Euro standard lighting
Trang chủ > Thông tin về đèn chiếu sáng

CHIẾU SÁNG CHO PHÒNG SẠCH

Ngày đăng: 10/07/2012

Khái niệm phòng sạch

Phòng sạch là một khái niệm phổ biến trong sản xuất và nghiên cứu khoa học. Đây là một không gian kín được khống chế về các chất gây ô nhiễm như ít bụi, ít vi khuẩn trong không khí, ít các hạt khí dung và hơi hóa học. Nói một cách chính xác, phòng sạch được khống chế về nồng độ ô nhiễm xác định bằng số lượng các hạt lơ lửng có kích thước xác định được trong một mét khối khí. Thông thường, một mét khối khí ở môi trường xung quanh thành phố chứa tới 35.000.000 các hạt có đường kính từ 0.5mm trở lên, tương ứng với một phòng sạch có mức độ sạch thấp nhất đạt tiêu chuẩn ISO 9.

 

Tổng quan về phòng sạch

Phòng sạch được sử dụng trong tất cả các ngành công nghiệp nơi mà các hạt bụi bẩn có thể làm ảnh hưởng đến quá trình chế tạo sản xuất. Có rất nhiều loại phòng sạch, chúng khác nhau về kích cỡ và mức độ phức tạp, được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp  như chế tạo và sản  xuất chất bán dẫn, sản xuất dược phẩm, công nghệ sinh học, dụng cụ y tế, khoa học đời sống cũng như trong hàng không vũ trụ, quang học, quân sự và năng lượng.

Phòng sạch là một phòng mà nồng độ của hạt lơ lửng trong không khí bị khống chế và nó được xây dựng và sử dụng trong một kết cấu sao cho sự có mặt, sự sản sinh và duy trì các hạt trong phòng được giảm đến tối thiểu và các yếu tố khác trong phòng như nhiệt độ, độ ẩm, áp suất đều có thể khống chế và điều khiển. Yếu tố quan trọng nhất là bộ lọc không khí hiệu quả cao (HEPA) được dùng để lọc các hạt có kích thước từ  0.3 micron trở lên. Toàn bộ không khí trong phòng sạch đều phải đi qua bộ lọc HEPA này và trong một số trường hợp có yêu cầu nghiêm ngặt về mức độ sạch trong phòng thì bộ lọc ULPA được sử dụng (lọc những hạt nhỏ hơn 0.3 micron).

Nhân viên được lựa chọn làm việc trong phòng sạch phải trải qua khóa huận luyện đặc biệt về các lý thuyết kiểm soát độ ô nhiễm. Khi ra vào phòng, họ phải đi qua phòng ngăn không khí, phòng thay đồ và họ phải mặc những bộ đồ đặc biệt được thiết kế chặn các chất gây ô nhiễm được tạo ra từ chính da và cơ thể người.

 

Tùy theo phân loại và chức năng của phòng sạch mà các nhân viên ở đó phải mặc loại áo choàng bảo vệ như áo choàng trong phòng thí nghiệm, lưới bao tóc hoặc thậm chí mặc loại áo choàng kín toàn bộ người cùng với dụng cụ thở khép kín.

Trang phục phòng sạch được sử dụng để ngăn các chất được tạo ra từ cơ thể của người mặc và có thể gây ô nhiễm không gian phòng. Bản thân bộ trang phục phòng sạch đó cũng không được thải ra các loại hạt, sợi gây ô nhiễm môi trường làm việc của nhân viên. Loại ô nhiễm này có thể làm giảm chất lượng của sản phẩm trong ngành công nghiệp chế tạo và sản xuất chất bán dẫn, dược phẩm, ví dụ như nó có thể gây ra sự lây nhiễm chéo giữa nhân viên y tế và bệnh nhân trong ngành y tế.


Trang phục phòng sạch bao gồm giày ống, giày, tạp dề, khẩu trang, mũ, bộ quần áo dính liền nhau, áo choàng, bao tay, lưới bao tóc, mũ trùm đầu, tay áo và vật bảo vệ giày. Loại trang phục được sử dụng nên phản ánh đặc trưng của sản phẩm và phòng sạch đó. Những phòng sạch ở mức độ thấp có thể chỉ yêu cầu loại giày đặc biệt có đế bóng không dính bụi bẩn nhưng không trơn, dễ trượt và luôn phải đảm bảo tiêu chí an toàn hàng đầu. Khi vào phòng sạch, nhân viên thường bắt buộc phải mặc trang phục cho phòng sạch. Phòng sạch hạng 10.000 chỉ cần sử dụng loại áo choàng, mũ trùm đầu và giày ống đơn giản.  Còn đối với phòng sạch hạng 10 thì bắt buộc nhân viên phải lựa chọn loại áo choàng kỹ lưỡng có khóa kéo, giày ống, găng tay và khẩu trang kín.

Nguyên lý dòng khí trong phòng sạch

Dòng khí trong phòng được duy trì lưu thông tự do thông qua việc sử dụng một trong hai bộ lọc HEPA và bộ lọc ULPA có tách lớp và luồng không khí. Dòng khí sau khi đi qua hệ thống lọc khí có tách lớp hoặc có 1 hướng duy nhất thì đã được tạo thành dòng khí liên tục hướng xuống. Hệ thống tách lớp dòng khí được sử dụng hoàn toàn trên trần nhà để duy trì dòng khí liên tục và theo 1 hướng duy nhất đó. Tiêu chuẩn tách lớp thường được quy định trong các trạm  làm việc di động và được phân loại từ ISO-1 đến ISO-4.

Một thiết kế phòng sạch thích hợp bao gồm toàn bộ hệ thống phân phối khí và cả hệ thống thu hồi khí. Trong những phòng mà dòng khí đi theo hướng thẳng đứng, khí được thu hồi trong phạm vi chu vi khu vực có tường thấp.  Còn ở những phòng có dòng khí đi theo hướng ngang, nó đòi hỏi sử dụng hệ thống thu hồi khí trong phạm vi hạ lưu của dòng khí. Việc sử dụng hệ thống thu hồi khí gắn trần là rất mâu thuẫn với một thiết kế phòng sạch thích hợp.

Phân loại phòng sạch

Phòng sạch được phân loại dựa trên mức độ sạch của không khí trong phòng. Theo tiêu chuẩn của Liên bang Mỹ 209 (từ A-D), số lượng các hạt có kích thước từ 0.5mm trở lên được đo lường trong 1 foot khối không khí và con số đo được sẽ được dùng để phân loại phòng sạch. Danh mục các con số này cũng được chấp nhận bởi tiêu chuẩn phiên bản mới nhất 209E. Tiêu chuẩn liên bang 209E được sử dụng trong nước. Tiêu chuẩn mới là TC 209 từ Tổ chức các tiêu chuẩn Quốc tế. Cả hai tiêu chuẩn này đều phân loại dựa vào số lượng các hạt xuất hiện trong không khí của phòng thí nghiệm. Tiêu chuẩn phân loại phòng sạch FS 209E và tiêu chuẩn ISO 14644-1 đòi hỏi cách tính toán và đo lường các hạt một cách cụ thể để phân loại mức độ sạch của một phòng sạch hay một khu vực. Ở Anh, tiêu chuẩn Anh 5295 được sử dụng để phân loại phòng sạch. Tiêu chuẩn này sắp được thay thế bằng tiêu chuẩn BS EN ISO 14644-1.

Phòng sạch được phân loại dựa trên số lượng và kích thước của các hạt cho phép trong một lượng không khí nào đó. Những con số lớn như “hạng 100” hay “hạng 1000” có liên quan đến tiêu chuẩn FED_STD-209E và biểu thị số lượng các hạt có kích thước từ 0.5mm trở lên trong 1 foot khối không khí. Tiêu chuẩn này cũng cho phép nội suy, do đó nó có thể được mô tả như “hạng 2000”.

Những con số nhỏ hơn thì liên quan đến tiêu chuẩn ISO 14644-1 quy định cụ thể logarit thập phân của số lượng hạt có kích thước từ 0.1µm trở lên trong một mét khối không khí. Ví dụ, một phòng sạch đạt tiêu chuẩn ISO hạng 5 có khoảng 100.000 hạt mỗi mét khối.

Cả hai tiêu chuẩn FS 209E và ISO 14644-1 đều giả định mối quan hệ log-log giữa kích thước hạt và nồng độ hạt trong không khí. Vì vậy, không có một không gian nào mà có nồng độ hạt bằng 0. Không khí trong phòng bình thường vào khoảng hạng 1.000.000 hay ISO 9.

 Tiêu chuẩn phòng sạch ISO 14644-1

Hạng

Số lượng hạt tối đa/m3

Tương ứng với tiêu chuẩn liên bang Mỹ FED STD 209E

>=0.1 µm

>=0.2 µm

>=0.3 µm

>=0.5 µm

>=1 µm

>=5 µm

ISO 1

10

2

         

ISO 2

100

24

10

4

     

ISO 3

1,000

237

102

35

8

 

Hạng 1

ISO 4

10,000

2,370

1,020

352

83

 

Hạng 10

ISO 5

100,000

23,700

10,200

3,520

832

29

Hạng 100

ISO 6

1,000,000

237,000

102,000

35,200

8,320

293

Hạng 1,000

ISO 7

     

352,000

83,200

2,930

Hạng 10,000

ISO 8

     

3,520,000

832,000

29,300

Hạng 100,000

ISO 9

     

35,200,000

8,320,000

293,000

Không khí trong phòng bình thường

 Tiêu chuẩn phòng sạch BS 5295 

 

Số lượng hạt tối đa/m3

Hạng

>=0.5 µm

>=1 µm

>=5 µm

>=10 µm

>=25 µm

Hạng 1

3,000

 

0

0

0

Hạng 2

300,000

 

2,000

30

 

Hạng 3

 

1,000,000

20,000

4,000

300

Hạng 4

   

20,000

40,000

4,000

Hỗ trợ trực tuyến

Tel: +84.8.38994790
Mobile: +84 908 353632
Email:mestar@mestar.vn

Hỗ trợ bán hàng
Hỗ trợ kỹ thuật